MẤY GIỜ RỒI?

Tài nguyên dạy học

CHÀO NGÀY MỚI

BÁCH KHOA TOÀN THƯ

Ảnh ngẫu nhiên

IMG_1118.jpg IMG_1112.jpg IMG_1110.jpg 14479830285411.jpg IMG_0861.jpg WP_20150905_07_13_19_Pro.jpg IMG_0873.jpg IMG_0868.jpg IMG_0856.jpg DSC_0105.jpg IMG_08531.jpg IMG_08521.jpg IMG_08541.jpg 1448262873336.jpg DSC_0106.jpg 1447983028541.jpg IMG_1094.jpg BACHOTINHYEUBL.swf BACHO.swf Flash_thiep_274.swf

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

Chức năng chính 1

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • CHÀO MỪNG CÁC THẦY, CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE CỦA  TRƯỜNG THCS HỒNG ĐÀ

    Photobucket

    Thietlap cmos

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Duy Thanh (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:59' 19-01-2011
    Dung lượng: 89.0 KB
    Số lượt tải: 2
    Số lượt thích: 0 người
    THIẾT LẬP CMOS
    -------------
    I. CMOS (Complementary Metaloxide Semiconductor)là gì?
    CMOS là chất làm nên ROM trên mainboard, ROM chứa BIOS (Basic Input/Output System) hệ thống các lệnh nhập xuất cơ bản để kiểm khi máy tự khởi động (Post power on self test) và phân chia các nguồn dự chữ hệ thống, nạp hệ điều hành khởi động máy, lưu ngày giờ hệ thống... được lưu trong chip CMOS được nuôi bằng một nguồn pin CMOS + Khi khởi động máy tính chương trình BIOS chạy thì đầu tiên là công việc của Post sau đó sẽ đọc các lệnh trong ROMvà trong CMOS (Dữ liệu trong ROM không thay đổi được còn dữ liệu trong CMOS thì có thể thay đổi được. xác lập BIOS thực chất là xác lập CMOS).
    + Một số thông tin lưu trong CMOS có thể thiết lập theo ý người sử dụng, những thiết lập này được lưu giữ nhờ pin CMOS, nếu hết pin sẽ trả về những thiết lập mặc định.
    II. Thiết lập CMOS
    * Để vào màn hình thiết lập thông tin trong CMOS tùy theo dòng máy chúng ta có các cách sau:
    Đối với các mainboard thông thường hiện nay dùng phím DELETE. Trên màn hình khởi động sẽ có dòng chữ hướng dẫn Press DEL to enter Setup.
    Đối với dòng máy Compaq, HP dùng phím F10. Trên màn hình khởi động sẽ có dòng chữ hướng dẫn F10 = Setup.
    Đối với dòng máy DEL dùng phím F2. Trên màn hình khởi động sẽ có dòng chữ hướng dẫn F2: Setup.
    * Tùy từng loại mainboard cách bố trí màn hình thiết lập CMOS khác nhau, các chức năng với tên gọi cũng khác nhau.
    * Các thông tin cần thiết lập trong CMOS bao gồm:
    Ngày giờ hệ thống.
    Thông tin về các ổ đĩa
    Danh sách và thứ tự ổ đĩa giúp tìm hệ điều hành khởi động máy.
    Thiết lập cho các thiết bị ngoại vi.
    Cài đặt mật khẩu bảo vệ.
    Một số Mainboard thường được sử dụng ở Việt Nam tích hợp BIOS nhãn hiệu AWARD(của hãng AWARD soft ware INC) và AMI B IOS
    + Có thể có những loại máy có BIOS nhãn hiệu khác và cách vào có thể dùng một phím hoặc tổ hợp phím theo hướng dẫn và các mục chọn có tên hơi khác biệt một chút nhưng thực chất về mặt ý nghĩa thì cũng giống nhau khi đã hiểu kỹ thì có thể thiết lập bất cứ một BIOS nào.

    A Award BIOS - Loại 1:
    1- CMOS SETUP UTILITY:
    Sau khi nhấn phím DEL trang MAIN MENU của thiết lập BIOS hiện ra với các lựa chọn sau:
    (Standard CMOS Features ( Frequency control
    (Advanced BIOS Features ( Load Fail – Safe Defaults
    ( Advanced Chipset Features ( Load Optimized Defaults
    ( Integrated Peripherals ( Set Supervisor Password
    ( Pawer Management Setup ( Set User password
    ( PnP/PCI Configurations ( Save & Exit Setup
    (PC Health Status ( Exit Without Saving
    Chức năng của các phím trong các trang thiết lập BIOS
    + Các phím mũi tên: di chuyển vệt sáng lựa chọn thiết lập
    + Phím ENTER: xem nội dụng đang lựa chọn
    + Phím ESC: Thoát ra trang hiện tại chở về Menu
    + Phím F10 lưu các xác lập sau khi thoát khỏi xác lập
    + Phím Shift + F2 điều chỉnh màu của trang hiện hành
    2- STANDARD CMOS SETUP:
    + Date: (mm:dd:yy): Xác lập ngày giờ hệ thống
    + Time (hh:mm:ss): Xác lập đồng hồ hệ thống
    + IDE Primary Master; IDE Primary Slave; IDE Secondary Master; IDE Secondary Slave: Xác lập thông tin của ổ đĩa 4 ổ đĩa cứng trên hai cáp (nếu lắp tối đa): Thông thường nên chọn Auto để hệ thống tự dò thiết bị.
    + Drive A(B): Lựa chọn ổ đĩa mềm (1.44MB; 1.2 MB; 720KB)
    + Floppy 3 mode mode support: Cho phép(Enable) hoặc không cho phép (Disable) thực hiện hỗ trợ ổ mềm thứ 3.
    + Video: Lựa chọn chế độ hiện thị màu của Video Card theo các chuẩn Mono (đơn sắc), CGA( 4 hoặc 8 màu), EGA( 16 màu) và VGA
    + Halt On: Chọn chế độ bảo vệ cho máy tính tự động tắt khi xảy ra lỗi nào đó gồm các chế
     
    Gửi ý kiến