KH GD hòa nhập 2015-2016
|
PHÒNG GD&ĐT TAM NÔNG TRƯỜNG THCS HỒNG ĐÀ
Số: /KH-THCS
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hồng Đà, ngày tháng năm 2015 |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TRẺ HÒA NHẬP
NĂM HỌC: 2015-2016
A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. SỐ LIỆU KHẢO SÁT
Năm học 2015-2016 trường THCS Hồng Đà có 08 học sinh khuyết tật trong độ tuổi từ khối 7 đến khối 9. Trong đó có 07 em khuyết tật về trí tuệ, 01 khuyết tật vận động.
- Cụ thể:
|
Họ và tên HS 1: Phan Thị Thắm; lớp 8A |
|
|
|
Ngày sinh: 16/7/2001 |
|
|
|
Nơi ở: Khu 6, xã Hồng Đà |
|
|
|
Loại tật: Trí tuệ |
|
|
|
Mức độ: Vừa |
|
|
|
Nguyên nhân: Bẩm sinh |
|
|
|
Họ tên cha: Phan Văn Thanh |
|
|
|
Họ tên mẹ: Phùng Thị Thuận |
|
|
|
Hoàn cảnh gia đình: Bình thường. |
|
|
|
Họ và tên HS 2: Phạm Đình Tới; lớp 8B |
|
|
|
Ngày sinh: 11/4/2001 |
|
|
|
Nơi ở: Khu 1, xã Hồng Đà |
|
|
|
Loại tật: Trí tuệ |
|
|
|
Mức độ: Vừa |
|
|
|
Nguyên nhân: Bẩm sinh |
|
|
|
Họ tên cha: Phạm văn Đề |
|
|
|
Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Lan |
|
|
|
Hoàn cảnh gia đình: Bình Thường |
|
|
|
Họ và tên HS 3: Phan Văn Dũng; lớp 9B |
||
|
Ngày sinh: 14/3/2000 |
||
|
Nơi ở: Khu 4, xã Hồng Đà |
||
|
Loại tật: Trí tuệ |
||
|
Mức độ: Vừa |
||
|
Nguyên nhân: Bẩm sinh |
||
|
Họ tên cha: Phan Văn Đoán |
||
|
Họ tên mẹ: Phan Thị Xoay |
||
|
Hoàn cảnh gia đình: Hộ nghèo |
||
|
Họ và tên HS 4: Phan Anh Hà; lớp 9B |
||
|
Ngày sinh: 19/4/2000 |
||
|
Nơi ở: Khu 6, xã Hồng Đà |
||
|
Loại tật: Trí Tuệ |
||
|
Mức độ: Vừa |
||
|
Nguyên nhân: Bẩm sinh |
||
|
Họ tên cha: Phan Đình Đông |
||
|
Họ tên mẹ: Ngô Thị Sơn |
||
|
Hoàn cảnh gia đình: Cận nghèo |
||
|
Họ tên HS 5: Phan văn Khánh; lớp 9B |
||
|
Ngày sinh: 17/9/1999 |
||
|
Nơi ở: Khu 6, xã Hồng Đà |
||
|
Loại tật: Trí tuệ |
||
|
Mức độ: Vừa |
||
|
Nguyên nhân: Bẩm sinh |
||
|
Họ tên cha: Phan Văn Tấn |
||
|
Họ tên mẹ: Đỗ Thị Tín |
||
|
Hoàn cảnh gia đình: Bình thường. |
||
|
Họ tên HS 6: Bùi Thị Vương Trang; lớp 6A |
||
|
Ngày sinh: 01/01/2003 |
||
|
Nơi ở: Khu 6, xã Hồng Đà |
||
|
Loại tật: Trí tuệ |
||
|
Mức độ: Vừa |
||
|
Nguyên nhân: Bẩm sinh |
||
|
Họ tên cha: Bùi Văn Dài |
||
|
Họ tên mẹ: Ngô Thị Điệp |
||
|
Hoàn cảnh gia đình: Bình thường. |
||
|
Họ tên HS 7: Chu Quốc An; lớp 9A |
|
Ngày sinh: 09/5/2001 |
|
Nơi ở: Khu 6, xã Hồng Đà |
|
Loại tật: Khác |
|
Mức độ: Nặng |
|
Nguyên nhân: Bẩm sinh |
|
Họ tên cha: Chu Quốc Thọ |
|
Họ tên mẹ: Phạm Thị Huệ |
|
Hoàn cảnh gia đình: Hộ nghèo. |
|
Họ tên HS 8: Hoàng Xuân Công; lớp 9B |
|
Ngày sinh: 23/8/2001 |
|
Nơi ở: Khu 1, xã Hồng Đà |
|
Loại tật: Não Nhật bản, tim bẩm sinh |
|
Mức độ: Vừa |
|
Nguyên nhân: Bẩm sinh |
|
Họ tên cha: Hoàng Xuân Quý |
|
Họ tên mẹ: Nguyễn Thị Thanh Loan |
|
Hoàn cảnh gia đình: Bình thường. |
2. KHÓ KHĂN
Các em đều thuộc loại khuyết tật về trí tuệ, bệnh tật hiểm nghèo không giống như những đứa trẻ phát triển bình thường, mọi sinh hoạt cá nhân cũng như sự nhận biết về cuộc sống của trẻ vô cùng khó khăn. Giáo viên phải dạy các em từ những điều nhỏ nhặt nhất đến việc dạy văn hóa.
Sự đánh giá khả năng học tập của các em không có một tiêu chí, mức độ cụ thể nên phải điều chỉnh nhiều. Chủ yếu theo hướng các em học đến đâu, tiếp thu được đến đâu thì công nhận kết quả đến đó. Theo sự tiến bộ của các em.
Giáo viên dạy hòa nhập chưa được đào tạo bài bản về phương pháp giáo dục đặc biệt này, với các học sinh khuyết tật không thể áp dụng cùng một nội dung, phương pháp nào nên giáo viên phải linh họat điều chỉnh, bổ sung theo từng giai đoạn phát triển của học sinh. Học sinh khuyết tật học hòa nhập với các học sinh khác trong lớp dễ gây tâm lý tự ti cho trẻ.
Gia đình chưa thực sự quan tâm các em đúng mức, còn phó mặc cho giáo viên và nhà trường.
Tư tưởng nhận thức về trách nhiệm giáo dục HS khuyết tật của cộng đồng chưa đúng mức.
- B. MỤC TIÊU
Dạy các kỹ năng tự lập trong cuộc sống phù hợp với lứa tuổi, tạo mọi điều kiện để giúp các em có thể hòa nhập được với cộng đồng, nhận biết được giá trị của cuộc sống.
Nắm được những kiến thức phổ thông, cơ bản nhất, có thể học tiếp ở các lớp trên.
Biết ứng xử với những sự việc xung quanh mình, học tập, vui chơi lành mạnh, tạo cơ hội phát triển năng lực bản thân, giảm bớt thiệt thòi cho các em.
Giáo dục học sinh biết làm những việc tự phục vụ bản thân như vệ sinh cá nhân..., tham gia lao động ở trường, ở gia đình.
Góp phần tạo một không khí thân thiện trong nhà trường thông qua sự giao tiếp, hòa nhập với cộng đồng giữa trẻ khuyết tật với trẻ bình thường, giữa trẻ khuyết tật với nhau, giữa thầy và trò, giữa trò và trò, tạo ra những nhóm bạn bè thân thiện, giúp đỡ nhau, chia sẻ với nhau trong đời sống chung ở nhà trường.
Tuyên truyền, thuyết phục gia đình, các tổ chức đoàn thể, mọi người quan tâm giúp đỡ các em vươn lên trong cuộc sống.
06/06 trẻ khuyết tật đều được tham gia đầy đủ các hoạt động giáo dục ở trường, đồng thời được tham gia học đầy đủ các môn được quy định cho mỗi khối.
Phấn đấu cuối năm cả 06 em đều có nhiều tiến bộ, dần phục hồi chức năng và cả 06 em đều được lên lớp.
C. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Đối với lãnh đạo nhà trường
Triển khai thực hiện kế hoạch giáo dục HS khuyết tật đến với giáo viên.
Hỗ trợ giáo viên thực hiện theo bản kế hoạch giáo dục cá nhân đã lập.
Tạo điều kiện cung cấp cơ sở vật chất, ĐDDH, phương tiện hỗ trợ cho lớp có trẻ khuyết tật.
Thường xuyên kiểm tra, giám sát, đánh giá và đưa ra những quyết định điều chỉnh kịp thời việc thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân của giáo viên thông qua sổ ghi chép, đánh giá sự tiến bộ của trẻ.
Có biện pháp khuyến khích động viên giáo viên, phụ huynh và trẻ thực hiện tốt bản kế hoạch giáo dục cá nhân.
Tổ chức mở chuyên đề tạo điều kiện cho các giáo viên dạy lớp hòa nhập có cơ hội trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm nhằm nâng cao trình độ chuyên môn.
2. Đối với giáo viên trực tiếp dạy lớp hòa nhập
Tìm hiểu đặc điểm, khả năng và nhu cầu của HS khuyết tật.
Thiết kế điều chỉnh các hoạt động giáo dục vào từng nội dung, từng hoạt động. Tạo cơ hội động viên khuyến khích trẻ tham gia hoạt động.
Thông qua sự tác động phù hợp giúp trẻ nâng cao nhận thức, phát triển khả năng giao tiếp.
Xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa giáo viên với trẻ, trẻ với trẻ, trẻ với cộng đồng. Tạo cho trẻ có được cảm giác an toàn, được tôn trọng giúp trẻ khuyết tật bớt mặc cảm, tự ti; trẻ bình thường đồng cảm chia sẻ, hỗ trợ giúp đỡ bạn... bằng cách giáo dục ý thức, xây dựng vòng tay bạn bè (nhóm bạn bè).
Thiết lập và duy trì mối quan hệ tốt với gia đình trẻ nhằm trao đổi thông tin, phối kết hợp trực tiếp hoặc gián tiếp, hướng dẫn cho phụ huynh cách dạy, kỹ năng giao tiếp cách phát triển ngôn ngữ cho trẻ tại gia đình. Các thông tin trao đổi với phụ huynh cần đảm bảo ngôn ngữ dể hiểu ngắn gọn rõ ràng và tích cực.
Thường xuyên hướng tới việc thực hiện mục tiêu và đề xuất điều chỉnh mục tiêu phù hợp với sự phát triển của trẻ.
II. Quy trình thực hiện
|
Thời gian |
Nội dung |
Người thực hiện |
|
Tháng 8+9/2015 |
Điều tra nắm số liệu, mức độ khuyết tật, nhu cầu, năng lực của trẻ. Giáo viên đến tận gia đình nắm hoàn cảnh gia đình, kết hợp giúp đỡ trẻ đến trường. Phân bố trẻ cho giáo viên dạy hợp lý. |
CM + GVCN |
|
Tháng 10/2015 |
Hàng tuần cùng với GVCN và qua dự giờ thăm lớp nắm tình hình phát triển của trẻ và ý kiến của giáo viên chủ nhiệm. Giao chỉ tiêu cụ thể đối với trẻ không phải khuyết tật trí tuệ cho giáo viên chủ nhiệm: Cuối năm trẻ đủ trình độ học lên lớp trên. |
CM |
|
Tháng 11/2015 |
Kiểm tra hồ sơ khuyết tật của từng lớp nắm mức độ tiến triển của từng em, kết hợp với giáo viên chủ nhiệm tìm phương pháp giúp đỡ như hợp tác nhóm trong quá trình dạy học (học ganh đua, học cá nhân...). |
CM + GVCN |
|
Tháng 12/2015 |
Họp giáo viên chủ nhiệm có trẻ khuyết tật, giáo viên năng khiếu, tổ chức học tập những kinh nghiệm lẫn nhau. |
CM + GV |
|
Tháng 1/2016 |
Kiểm tra, theo dõi việc dạy bảo, giúp đỡ của giáo viên. Họp phụ huynh học sinh khuyết tật báo cáo kết quả, kết hợp bàn biện pháp giúp đỡ. |
CM
GVCN |
|
Tháng 2/2016 |
Tiếp tục giáo dục giúp đỡ học sinh theo kế hoạch. |
GV |
|
Tháng 3/2016 |
Kiểm tra chất lượng học tập của học sinh khuyết tật. Đặt vấn đề với các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường quan tâm giúp đỡ. |
CM + GVCN |
|
Tháng 4/2016 |
Đặt vấn đề với cơ quan y tế để tổ chức khám sức khỏe cho học sinh để có biện pháp chăm sóc tốt hơn. |
Hiệu trưởng |
|
Tháng 5/2016 |
Tổ chức đánh giá kết quả cuối năm, đề ra biện pháp tiếp tục giúp đỡ trong hè. |
CM + GV |
|
Nơi nhận: - Phòng GD&ĐT; - Lãnh đạo trường; - Tổ CM; Lưu: VT. |
KT. HIỆU TRƯỞNG PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Cao Tuấn Anh |
Phan Duy Thanh @ 13:53 10/03/2016
Số lượt xem: 95
- KH dùng di sản trong dạy học năm học 2015-2016 (10/03/16)
- KH GD tài nguyên Biển - hải đảo (10/03/16)
- KH thực hiện công tác pháp chế 2015-2016 (10/03/16)
- KH Đổi mới PPDH và KT - ĐG 2015-2016 (10/03/16)
- KH dạy tự chọn (10/03/16)
